vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐ-CNKQHGT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung hòa giải thành như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lương Hải N. 2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lương Hải N thống nhất chị T, anh N có 02 ngư i con chung, cháu Lương Văn Tuấn N1, sinh ngày: 05/7/2013, cháu Lương Ngọc Minh K, sinh ngày 22/7/2017. Chị Nguyễn T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYÊN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐ - CNKQHGTHương Sơn, ngày 24 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 9, 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập tại Tòa án ngày 09 tháng 02 năm 2022 giữa:

- Ngư i yêu cầu 1: Chị Nguyễn Thị T; Sinh năm: 1992. Địa chỉ: Xóm B, xã L, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Ngư i yêu cầu 2: Anh Lương Hải N, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn P, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

XÉT THẤY:

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 02 năm 2022 có đủ các điều kiện công nhận kết quả hòa giải quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Đã hết th i hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận nội dung hòa giải thành như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lương Hải N.

1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lương Hải N thống nhất chị T, anh N có 02 ngư i con chung, cháu Lương Văn Tuấn N1, sinh ngày: 05/7/2013, cháu Lương Ngọc Minh K, sinh ngày 22/7/2017. Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lương Văn Tuấn N1, cháu Lương Ngọc Minh K đến 18 tuổi. Anh Lương Hải N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Anh Lương Hải N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lương Hải N thống nhất chị T, anh N không có tài sản chung, hiện nay chị T, anh N không vay nợ ai và cũng không có ngư i nào vay nợ chị T, anh N tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ