- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Nguyễn Tiến Cung; bị đơn; Nguyễn Trần Thiêng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 151 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 10/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: ông Nguyễn Tiến C; sinh năm 1965, quốc tịch: V; địa chỉ: số nhà 310, khu Tr, phường Tr, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: bà Nguyễn Trần Th; sinh năm 1955, quốc tịch: H; nơi ở: 127 A, MA 02151, H.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, các Điều 151,153, 169, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: ông Nguyễn Tiến C; sinh năm 1965, quốc tịch: V; địa chỉ: số nhà 310, khu Tr, phường Tr, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: bà Nguyễn Trần Th; sinh năm 1955, quốc tịch: H; nơi ở: 127 A, MA 02151, H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Tiến C và bà Nguyễn Trần Th thuận tình ly hôn.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: ông Nguyễn Tiến C và bà Nguyễn Trần Th xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm, chi phí ủy thác: ông Nguyễn Tiến C tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và chi phí thực hiện ủy thác tư pháp. Cụ thể: ông Nguyễn Tiến C phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm và 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) phí, lệ phí ủy thác tư pháp, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm và 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) tiền phí, lệ phí ủy thác tư pháp ông Nguyễn Tiến C đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0015870 và Biên lai thu tiền phí, lệ phí số: 0016425 ngày 30/3/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho ông Nguyễn Tiến C 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền chênh lệch.
Chi phí tố tụng: ông Nguyễn Tiến C phải chịu toàn bộ chi phí dịch thuật, tống đạt 10.000.000đ (mười triệu đồng) đã nộp để chi và đã thanh toán xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - UBND tỉnh Quảng Ninh; - Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Văn Thắng |