vanban.org

Quyết định 11/2022/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N Đ
TỈNH TH A THIÊN HU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-HNGĐN Đ, ngày 18 tháng 5 năm 2022

QUY T ĐỊNH

CÔNG NH N THU N T NH LY HÔN

VÀ S TH A THU N CỦA CÁC Đ NG S

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2022/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 4 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kim T, sinh năm: 1988.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1986.

Đều trú tại: Số A đường BQH, tổ dân phố B, thị trấn K, huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam; Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Minh T, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế; Người được ủy quyền lại: Ông Đặng Văn T, chức vụ: Phó Giám đốc (Theo giấy ủy quyền số 58/UQ-NHCS, ngày 28/4/2022); Địa chỉ Phòng giao dịch tại huyện N Đ: Tổ dân phố C, thị trấn K, huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh H; Người được ủy quyền lại: Ông Hoàng Kinh Đ, chức vụ: Phó Giám đốc kiêm Trưởng phòng Hỗ trợ hoạt động và bà Trần Ngọc L, chức vụ: Giám đốc Phòng Giao dịch N Đ (Theo giấy ủy quyền số 383/2022/UQ-LPB.HUE, ngày 09/5/2022); Địa chỉ: Số D, K, thị trấn K, huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Nguyễn Ngọc Khánh L, sinh ngày 26/6/2009 và cháu Nguyễn Ngọc Gia Ng, sinh ngày 19/11/2018 theo đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý của chị Huỳnh Thị Kim T là bà Nguyễn Thị B - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 14/01/2015 theo đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý của chị Huỳnh Thị Kim T là bà Trương Thị Hồng Nh - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật h n nhân và gia đ nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và h a giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và h a giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUY T ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Huỳnh Thị Kim T, sinh năm: 1988 và anh Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1986.

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Huỳnh Thị Kim T và anh Nguyễn Văn Q đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Nguyễn Ngọc Khánh L, sinh ngày 26 tháng 6 năm 2009 và cháu Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2015 cho anh Nguyễn Văn Q trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu Nguyễn Ngọc Gia Ng, sinh ngày 19 tháng 11 năm 2018 cho chị Huỳnh Thị Kim T trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Huỳnh Thị Kim T và anh Nguyễn Văn Q đã thỏa thuận: Kh ng yêu cầu T a án giải quyết về cấp dưỡng nu i con.

Sau khi ly h n, chị Huỳnh Thị Kim T và anh Nguyễn Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nu i con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Kim T và anh Nguyễn Văn Q không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về nghĩa vụ tài sản chung:

+ Đối với số tiền nợ của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế: Chị Huỳnh Thị Kim T, anh Nguyễn Văn Q và Ngân hàng đã thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận: Tính từ ngày 10/5/2022 chị Huỳnh Thị Kim T và anh Nguyễn Văn Q có nợ Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế số tiền là 50.025.000 đồng (nợ tiền gốc là 50.000.000 đồng; nợ tiền lãi là 25.000 đồng). Chị Huỳnh Thị Kim T nhận là người có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế số tiền gốc là 50.000.000 đồng và tiền lãi là 25.000 đồng; và tiền lãi phát sinh từ ngày 11/5/2022 trở về sau cho đến khi thanh toán hết số nợ.

+ Đối với số tiền nợ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Chi nhánh H, Phòng giao dịch N Đ: Chị Huỳnh Thị Kim T, anh Nguyễn Văn Q và Ngân hàng đã thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận: Tính đến ngày 10/5/2022 chị Huỳnh Thị Kim T và anh Nguyễn Văn Q có nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Chi nhánh H, Phòng giao dịch N Đ số tiền là 223.040.904 đồng (nợ tiền gốc là 222.332.000 đồng và nợ tiền lãi là 708.904 đồng). Chị Huỳnh Thị Kim T nhận là người có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Chi nhánh H, Phòng giao dịch N Đ số tiền gốc là 222.332.000 đồng và tiền lãi là 708.904 đồng; và tiền lãi phát sinh từ ngày 11/5/2022 trở về sau cho đến khi thanh toán hết số nợ.

- Về án phí dân sự sơ th m: Chị Huỳnh Thị Kim T và anh Nguyễn Văn Q đã tự nguyện thoả thuận với nhau là chị T phải chịu nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng) tiền án phí dân sự sơ th m được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m mà chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AA/2021/0002588 ngày 19/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả số tiền chênh lệch tạm ứng án phí cho chị Huỳnh Thị Kim T là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng).

Chị Huỳnh Thị Kim T và anh Nguyễn Văn Q kh ng phải chịu án phí đối với nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế và Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Chi nhánh H, Phòng giao dịch N Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ