vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần xây dựng C; Địa chỉ: xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ng– Tổng giám đốc. Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn V; Địa chỉ:, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông N– Chủ tịch Hội … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-KDTMĐồng Hới, ngày 08 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29/10/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 24/2021/TLST- KDTM ngày 06/10/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần xây dựng C; Địa chỉ: xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ng– Tổng giám đốc.

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn V; Địa chỉ:, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông N– Chủ tịch Hội đồng thành viên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Căn cứ vào Hợp đồng số: 01/HĐ-XD ký ngày 12/8/2008; Hợp đồng kinh tế số: 05/2008/HĐKT-XD ngày 18/8/2008; Biên bản đối chiếu công nợ ngày 10/10/2018. Công ty Trách nhiệm hữu hạn V phải trả nợ cho Công ty Cổ phần xây dựng C với tổng số tiền gốc là 2.848.995.000 đồng (Hai tỷ, tám trăm bốn mươi tám triệu, chín trăm chín mươi lăm ngàn đồng)

Hạn trả số tiền trên đến hết ngày 30/11/2021.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với số tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

3. Về án phí: Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn V phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 44.489.000 đồng, để sung quỹ Nhà nước.

Nguyên đơn Công ty Cổ phần xây dựng C không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí cho Công ty Cổ phần xây dựng C đã nộp 44.489.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0001003 ngày 06/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ