vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Lê Đức N thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định việc hôn nhân gia đình Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM MỸ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:11/2021/QĐST-HNGĐCẩm Mỹ, ngày 29 tháng 06 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 202/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 06 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: * Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1994 Địa chỉ: Số A, đường B, khu phố C, thị trấn G, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. * Anh Lê Đức N, sinh năm 1995 Địa chỉ: Tổ E, ấp H, xã S, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Lê Đức N có đăng ký kết hôn năm 2020 theo đúng quy định pháp luật. Anh chị chung sống không hạnh phúc, bất đồng quan điểm, mục đích hôn nhân không đạt được, ly thân từ tháng 01/2021 nên anh chị yêu cầu ghi nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở. [2] Về con chung: Không có. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét. [4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Lê Đức N phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Lê Đức N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét. 2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Lê Đức N phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị H, anh N đã nộp sang lệ phí theo biên lai thu tiền số 0009369 ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ