vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Trung K và chị Doãn Thị Ngọc CH cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Vũ MP, sinh ngày 03/01/2008 cho chị Doãn Thị Ngọc CH trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao con chung Vũ Doãn PL, sinh ngày 02/3/2011 cho anh Vũ Trung K trực tiếp nuôi dưỡng, chă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CHÂM KIÊN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-HNGĐHải An, ngày 19 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều Điều 55, 58, 81, 82 và 83của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 347/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Doãn Thị Ngọc CH; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn PC, xã QT, huyện TL, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Số 19, lô 112, khu B2, phường CB, quận HA, thành phố Hải Phòng.

Anh Vũ Trung K; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn PC, xã QT, huyện TL, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Số 19, lô 112, khu B2, phường CB, quận HA, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Trung K và chị Doãn Thị Ngọc CH kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Quyết Tiến, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng vào ngày 02/10/2006. Quá trình chung sống, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do cả hai có nhiều bất đồng trong tính cách, quan điểm sống, anh chị không tìm được tiếng nói chung khiến hôn nhân không hạnh phúc. Bên cạnh đó, vợ chồng không có sự tin tưởng nhau về tình cảm khiến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Tuy ở chung nhà nhưng anh chị đã sống ly thân được một thời gian, không còn quan tâm đến nhau về tình cảm cũng như kinh tế. Nay anh K và chị CH đều nhận thấy không còn tình cảm, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân nên cả hai cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn giữa anh K và chị CH đã trầm trọng, cuộc sống chung không có hạnh phúc và không có khả năng đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ chấp nhận.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Vũ MP, sinh ngày 03/01/2008 và Vũ Doãn PL, sinh ngày 02/3/2011. Anh chị thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao con chung Vũ MP cho chị CH trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao con chung Vũ Doãn PL cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của anh K và chị CH là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh sinh hoạt và học tập hiện tại cũng như nguyện vọng của con chung nên có căn cứ để chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh K và chị CH thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh K và chị CH xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Vũ Trung K và chị Doãn Thị Ngọc CH tự nguyện chịu mỗi người 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Trung K và chị Doãn Thị Ngọc CH cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Vũ MP, sinh ngày 03/01/2008 cho chị Doãn Thị Ngọc CH trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao con chung Vũ Doãn PL, sinh ngày 02/3/2011 cho anh Vũ Trung K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con, anh K và chị CH thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Vũ Trung K và chị Doãn Thị Ngọc CH xác nhận không yêu cầu nên Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Anh Vũ Trung K và chị Doãn Thị Ngọc CH mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Anh Vũ Trung K và chị Doãn Thị Ngọc CH đã nộp đủ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0017780 ngày 31 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ