- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận hòa giải thành ngoài tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 08 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 23 tháng 9 năm 2021 giữa những người yêu cầu: 1. Anh Hoàn Thanh T, sinh năm 1971; 2. Chị Hồ Thị N, sinh năm 1972; Cùng nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện tại: Xóm A, xã Y, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Thanh T và chị Hồ Thị N. 1.2. Về con chung: Giao 02 con chung là Hoàng Thị Mai T, sinh ngày 06/9/2004 và Hoàng Bảo L, sinh ngày 08/02/2011 cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Hai con là Hoàng Thị L, sinh ngày 02/9/1994 và Hoàng Thị N, sinh ngày 24/10/1997 đã đủ tuổi trưởng thành, ở với ai tùy nguyện vọng của con. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T vì chị N không yêu cầu. 1.3. Về tài sản: Anh T và chị N đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà các bên không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời hạn đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKS Quỳnh Lưu; - THADS Quỳnh Lưu; - UBND xã Y; - Lưu HS-VP.. | THẨM PHÁN Trần Thị Nghệ |