vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị O và anh Mai Ngọc B. Về con chung: Chị Võ Thị O và anh Mai Ngọc B thống nhất không có nên không đề cập. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai Ngọc Buel - Võ Thị Oanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-HNGĐMỏ Cày Bắc, ngày 30 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 61/2021/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: 1. Anh Mai Ngọc B, sinh năm 1991 Địa chỉ: ấp G, xã N, huyện M, tỉnh B. 2. Chị Võ Thị O, sinh năm 1991 Địa chỉ: ấp B, xã A, huyện M, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi hòa giải đoàn tụ không thành, chị Võ Thị O và anh Mai Ngọc B thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của chị Võ Thị O và anh Mai Ngọc B là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. [2] Về con chung: Chị Võ Thị O và anh Mai Ngọc B thống nhất không có nên không đề cập. [3] Về chia tài sản khi ly hôn: Chị Võ Thị O và anh Mai Ngọc B thống nhất tài sản chung, nợ chung không có nên không đề cập. [4] Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Chị Võ Thị O và anh Mai Ngọc B thỏa thuận mỗi người phải nộp 150.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị O và anh Mai Ngọc B.

- Về con chung: Chị Võ Thị O và anh Mai Ngọc B thống nhất không có nên không đề cập.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Chị Võ Thị O và anh Mai Ngọc B thống nhất tài sản chung, nợ chung không có nên không đề cập. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Võ Thị O và anh Mai Ngọc Btự nguyện chịu nên mỗi người phải nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí các số 000, 000 ngày 10/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh B nên anh, chị không còn phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ