vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hữu Thùy T - Sinh năm 1985 và anh Nguyễn Thiện V - Sinh năm 1985.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Thiện V thống nhất giao 02 con chung tên là Nguyễn Cao T – sinh ngày 06/4/2011; Nguyễn Cao K – sinh ngày 24/9/2015. cho nguyên đơn chị Nguyễn Hữu Thùy T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và anh Nguyễn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hữu Thùy T - Sinh năm 1985 và anh Nguyễn Thiện V - Sinh năm 1985.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 07 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 537/2020/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2020, Giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hữu Thùy T - Sinh năm 1985; Địa chỉ tại: Số 77/4, đường L, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên

Bị đơn: Anh Nguyễn Thiện V – Sinh năm 1985; Địa chỉ tại: Số 14, đường N, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hữu Thùy T - Sinh năm 1985 và anh Nguyễn Thiện V - Sinh năm 1985.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Thiện V thống nhất giao 02 con chung tên là Nguyễn Cao T – sinh ngày 06/4/2011; Nguyễn Cao K – sinh ngày 24/9/2015. cho nguyên đơn chị Nguyễn Hữu Thùy T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và anh Nguyễn Thiện V không phải cấp dưỡng nuôi con chung; anh Nguyễn Thiện V có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên đương sự có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Hữu Thùy T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình. Nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại 150.000 đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000719 ngày 08/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ