- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sơn Thị T - huỳnh Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Sơn Thị T và ông Huỳnh Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 26 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 335/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Sơn Thị T, sinh năm 1993. Địa chỉ: khóm N, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Th, sinh năm 1978. Địa chỉ: khóm N, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Sơn Thị T và ông Huỳnh Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Bà Sơn Thị T và ông Huỳnh Văn Th đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung và cấp dưỡng: Bà Sơn Thị T và ông Huỳnh Văn Th thống nhất thỏa thuận, ông Huỳnh Văn Th đồng ý giao con chung tên Huỳnh Gia K (nam, sinh ngày 29/12/2011) hiện cháu K đang sống chung với bà T tại khóm N, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu K đủ 18 tuổi, ông Th không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ông Huỳnh Văn Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Sơn Thị T và ông Huỳnh Văn Th tự khai, không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Sơn Thị T đồng ý chịu án phí ly hôn số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0004935 ngày 18 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Hoàn trả cho bà Sơn Thị T số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - UBND phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Bích Tuyền |