- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGD VO.T.C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ BỒNG TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST-HNGĐ | Trà Bồng, ngày 14 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2020/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2020, giữa:
Chị Võ Thị O, sinh năm 1988.
Địa chỉ: KDC3, TDP1, TT. T.X, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
Anh Hồ Minh C, sinh năm 1991.
Địa chỉ: KDC3, TDP1, TT.T.X, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 12, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Võ Thị O, sinh năm 1988.
Anh Hồ Minh C, sinh năm 1991.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Võ Thị O và anh Hồ Minh C tự nguyện ly hôn.
Về con chung: Chị Võ Thị O và anh Hồ Minh C thống nhất giao cháu Hồ Mạnh D, sinh ngày 08/11/2010 cho chị Võ Thị O chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn.
Anh Hồ Minh C thống nhất cấp dưỡng nuôi cháu Hồ Mạnh D, sinh ngày 08/11/2010 là 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Hồ Mạnh D đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng nuôi con: Được thực hiện hàng tháng, tính từ tháng 01 năm 2021.
Sau khi ly hôn, anh Hồ Minh C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được quyền ngăn cản.
Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí: Chị Võ Thị O và anh Hồ Minh C mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí về yêu cầu ly hôn. Tuy nhiên, chị Võ Thị O thuộc diện hộ cận nghèo nên được xét miễn 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh Hồ Minh C phải chịu 75.000 đồng án phí về yêu cầu ly hôn và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng, anh C phải nộp 225.000 (hai trăm hai mươi lăm ngàn) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q.Ngãi; - VKSND huyện Trà Bồng; - Chi cục THADS huyện Trà Bồng; - UBND TT. TX, huyện Trà Bồng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Công Diễn |