- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn với anh Anh Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LỮ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST - HNGĐ | Tiên Lữ, ngày 31 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2021/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986. HKTT: Thôn Cao Đ, xã Nhật T, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
Nơi ở hiện nay: Tiểu khu 4, phố Đông H, thị trấn V, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1978. HKTT: Thôn Cao Đ, xã Nhật T, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Nguyễn Văn Tuấn Đ, sinh ngày 01/11/2010. HKTT: Thôn Cao Đ, xã Nhật T, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
- Cháu Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày 18/02/2007
- Cháu Nguyễn Văn Tuấn Đ, sinh ngày 14/10/2017
HKTT: Thôn Cao Đ, xã Nhật T, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên
Nơi ở hiện nay: Tiểu khu 4, phố Đông H, Thị trấn V, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện hợp pháp cho cháu T, cháu Đ, cháu Đ: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị H là bố, mẹ đẻ của các cháu.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị H, anh H đều xác định vợ chồng vợ chồng có 03 con chung là các cháu: Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày 18/02/2007; cháu Nguyễn Văn Tuấn Đ, sinh ngày 01/11/2010 và cháu Nguyễn Văn Tuấn Đ, sinh ngày 14/10/2017. Hiện nay các cháu T, Đ đang ở với chị H. Cháu Đ đang ở với anh H. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T, cháu Đ đến khi các cháu T, Đ đủ 18 tuổi, thành niên. Anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đ đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi, thành niên. Thời gian tính từ tháng 4/2021.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H, anh H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H, anh H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Chị H và anh H đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết;
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000705 ngày 02/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Hoàn trả lại chị H số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tiên Lữ; - Chi cục THADS huyện Tiên Lữ; - UBND xã Nhật Tân (GCNKH số 50/2005); - Phòng KTNV Tòa án tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đăng Khuê |