- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Huyền T - Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Huyền T và ông Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST-HNGĐ | Long Phú, ngày 14 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 302/2021/TLST-HNGĐ ngày 19/11/2020 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Huyền T, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Huyền T và ông Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Huyền T và ông Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Huyền T và ông Nguyễn Văn Đ thống nhất xác định có một con chung tên Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 20/10/2013, ông Nguyễn Văn Đ thống nhất giao cháu Nguyễn Thị Huyền T cho bà Lê Thị Huyền T nuôi dưỡng đến khi thành niên, ông Nguyễn Văn Đ không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Văn Đ không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Huyền T và ông Nguyễn Văn Đ thống nhất xác định không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Bà Lê Thị Huyền T thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Lê Thị Huyền T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008052 ngày 18/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Bà Lê Thị Huyền T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Nguyễn Văn Đ không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng (PKTNV-THA); - VKS huyện Long Phú; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện L; - UBND xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tăng Triều Vũ Hà |