vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Duy K và bà Huỳnh Thị H (Giấy chứng nhận kết hôn số: 56/99, quyển số 2 do UBND xã Hòa Hiệp Trung cấp ngày 24/11/1999).

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Thống nhất có 03 con chung tên Lê Lan H1, sinh ngày 28/9/2000, Lê Thanh H2, sinh ngày 27/12/2001 và Lê Tiến Đ, sinh ngày 17/5/2007. Trong đó Lê Lan H1 và Lê Thanh H2 đã trưởng thành; Giao con chung tên Lê Tiến Đ cho bà Huỳnh Thị H trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "khánh-hiên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Duy K và bà Huỳnh Thị H (Giấy chứng nhận kết hôn số: 56/99, quyển số 2 do UBND xã Hòa Hiệp Trung cấp ngày 24/11/1999).
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-HNGĐĐông H, ngày 18 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 327/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Duy K – Sinh năm: 1976;

Địa chỉ: Khu phố Phú H, phường Hoà Hiệp Trung, thị xã Đông Hoà, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị H – Sinh năm: 1979;

Nơi cư trú: Khu phố Phú H, phường Hoà Hiệp Trung, thị xã Đông Hoà, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110 và 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Duy K và bà Huỳnh Thị H (Giấy chứng nhận kết hôn số: 56/99, quyển số 2 do UBND xã Hòa Hiệp Trung cấp ngày 24/11/1999).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Thống nhất có 03 con chung tên Lê Lan H1, sinh ngày 28/9/2000, Lê Thanh H2, sinh ngày 27/12/2001 và Lê Tiến Đ, sinh ngày 17/5/2007. Trong đó Lê Lan H1 và Lê Thanh H2 đã trưởng thành; Giao con chung tên Lê Tiến Đ cho bà Huỳnh Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Duy K cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng mỗi tháng) từ tháng 01/2021 và chấm dứt khi phát sinh một trong các căn cứ chấm dứt cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Lê Duy K chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003825 ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ