vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T và bà Bùi Thị Thu Th.

Các đương sự; Viện kiểm sát nhân dân huyện C; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Ly hon giữa Nguyễn Văn T và Bui Thị Thu Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T và bà Bùi Thị Thu Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và Nghị Quyết; Điều 150 Bộ luật tố tụng Dân sự và Nghị Quyết
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁT TIÊN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-HNGĐCát Tiên, ngày 16 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện C, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Bà Bùi Thị Thu Th, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện C, tỉnh Lâm Đồng. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch huyện Cát Tiên. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T1 – Giám đốc Phòng giao dịch. Theo văn bản ủy quyền số 4716/QĐ-NHCS ngày 25 tháng 11 năm 2016. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 37, 51, 53, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; các Điều 147, 150 của Bộ luật tố tụng Dân sự và Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T và bà Bùi Thị Thu Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Quốc B, sinh ngày 24/7/2013 và Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 13/3/2017 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Bùi Thị Thu Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo qui định của Luật hôn nhân và gia đình. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch huyện Cát Tiên số tiền nợ gốc là 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng) cùng các khoản lãi suất phát sinh theo hợp đồng vay vốn số 6600000712334798 và hợp đồng số 6600000714821193. Về án phí: Ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 1.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu số: AA/2016/0011633 ngày 13 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ