vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị D và anh Lý Tiến N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung Lý Dương Bình A, sinh ngày 08/08/2012 cho anh Lý Tiến N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi; giao con chung Lý Dương Bảo C, sinh ngày 25/9/2018 cho chị Dương Thị D trực tiếp t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị D ly hôn Lý Tiến N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị D và anh Lý Tiến N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH LIÊU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-HNGĐBình Liêu, ngày 15 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2021/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 4 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Dương Thị D; sinh năm 1986.

- Bị đơn: Anh Lý Tiến N; sinh năm 1984.

Địa chỉ: Cả hai cùng trú tại khu B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị D và anh Lý Tiến N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Lý Dương Bình A, sinh ngày 08/08/2012 cho anh Lý Tiến N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi; giao con chung Lý Dương Bảo C, sinh ngày 25/9/2018 cho chị Dương Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi; Chị D, anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lý Tiến N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cháu Lý Dương Bảo C là 1.500.000đ/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi; Chị Dương Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị D và anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Dương Thị D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm mà chị D đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003831 ngày 07/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Liêu, Chị D đã nộp đủ án phí ly hôn và cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ