- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Huyền - Lý Thế Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Lý Thế A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST-HNGĐ | Ba Bể, ngày 26 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 14/2021/TLST- HNGĐ, ngày 12 tháng 11 năm 2020.
* Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1995.
* Bị đơn: Anh Lý Thế A, sinh năm 1993.
Cùng trú tại: Thôn N, xã M, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Lý Thế A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị H và anh Lý Thế A thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh Lý Thế A có trách nhiệm trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là: Lý Minh Đ, sinh ngày 14/4/2015 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
* Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lý Thế A và chị Phan Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về tài sản chung: Chị Phan Thị H và anh Lý Thế A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về vay nợ chung: Chị Phan Thị H và anh Lý Thế A không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Phan Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 03788 ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Chị Phan Thị H được hoàn trả lại số tiền: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS huyện Ba Bể; - Đương sự; - UBND xã M; (Nơi ĐKKH) - T.H.ADS huyện Ba Bể; - TA tỉnh BK (Kèm BBHGT) - Lưu HSVA; - Lưu VP; | THẨM PHÁN Ma Thị Nguyên |