vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn C thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn C thỏa thuận giao con là Lê Văn M, sinh ngày 22 tháng 7 năm 2016 cho anh Lê Văn C nuôi dưỡng; giao con Lê Văn Quốc V, sinh ngày 23 tháng 7 năm 2018 cho chị Nguyễn Thị M nuôi dưỡng đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn thị m và lê văn c"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-HNGĐAn Lão, ngày 22 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Các điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 33/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

- Người tiến hành tố tụng: Nguyễn Văn Hải - Thẩm phán.

- Những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị M, đăng kí hộ khẩu thường trú: Thôn C, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Lê Văn C, trú tại: Thôn C, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn C kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng ngày 11 tháng 8 năm 2016. Quá trình chung sống vợ chồng có xảy ra nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng không có sự thông cảm, chia sẻ với nhau, nghi ngờ lẫn nhau dẫn dến cuộc sống vợ chồng lúc nào cũng căng thẳng, sống với nhau nhưng không có tình cảm. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được gia đình hoà giải nhưng không có kết quả. Xét tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ được nên chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn C đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn C thỏa thuận giao con là Lê Văn M, sinh ngày 22 tháng 7 năm 2016 cho anh Lê Văn C nuôi dưỡng, giao con Lê Văn Quốc V, sinh ngày 23 tháng 7 năm 2018 cho chị Nguyễn Thị M nuôi dưỡng đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn C thỏa thuận chị Nguyễn Thị M nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Xét việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021 chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn C đã thuận tình ly hôn. Việc thoả thuận của chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn C là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn C thỏa thuận giao con là Lê Văn M, sinh ngày 22 tháng 7 năm 2016 cho anh Lê Văn C nuôi dưỡng; giao con Lê Văn Quốc V, sinh ngày 23 tháng 7 năm 2018 cho chị Nguyễn Thị M nuôi dưỡng đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không ai phải cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị M nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền chị Nguyễn Thị M đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0011689 ngày 04 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị M đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ