vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 28/2020/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc: “ Chia di sản thừa kế” giữa:

Nguyên đơn: Ông Phan Bá D, sinh năm 1964; Trú tại: Khu tập thể 386, cụm dân cư HB, SN 18 xã ĐX, huyện GL, thành phố Hà Nội. *Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Phan Bá D: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 28/2020/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc: “ Chia di sản thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 28/2020/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc: “ Chia di sản thừa kế” giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273, Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 28/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc: “ Chia di sản thừa kế”.

Xét thấy: Người khởi kiện đã rút toàn bộ nội dung yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 28/2020/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc: “ Chia di sản thừa kế” giữa:

1. Nguyên đơn: Ông Phan Bá D, sinh năm 1964; Trú tại: Khu tập thể 386, cụm dân cư HB, SN 18 xã ĐX, huyện GL, thành phố Hà Nội.

*Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Phan Bá D:

Ông: Lê Văn N, sinh năm 1954 – Luật sư VPLS LA– Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội. Địa chỉ: 30/119 phố HĐ , phường NĐ, quận LĐ, thành phố Hà Nội.

2. Bị đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1970; Trú tại: xóm HT, xã HT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Phan Quốc C, sinh năm 1957; Trú tại: xóm HT, xã HT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.

3.2. Bà: Phan Thị H, sinh năm 1968; Trú tại: SN 23 tổ 11, phường GS, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

3.3. Bà: Phan Thị K, sinh năm 1973; Trú tại: SN 122 Đường BN, tổ 16, phường PĐP, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

3.4. Bà: Lê Thị N, sinh năm 1961( Vợ ông Phan Bá Q, ông Q đã chết năm 2015)

3.5 Anh Phan Thanh E, sinh năm 1984( con của ông Q, bà N);

3.6 Anh Phan Đoàn F, sinh năm 1990( con của ông Q, bà N);

Đều trú tại: xóm AT, xã HT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.

3.7 Ông Nông Văn H, sinh năm 1960( Chồng bà T) Trú tại: xóm HT, xã HT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người khởi kiện có quyền nhận lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ đã nộp cho Tòa án và có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Hoàn trả ông Phan Bá D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 450.000 đồng (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016700 ngày 08/7/2020 và số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006653 ngày 13/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ