vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND Q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Tuyên án 15/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Nguyễn Thị Lan N, sinh năm 1975; Địa chỉ: Kiệt 554/2 Đ, phường T1, quận T2, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967; Địa chỉ: Tổ 88, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "N-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN Q.LIÊN CHIỂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-DSLiên Chiểu, ngày 15 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Nguyễn Thị Lan N, sinh năm 1975; Địa chỉ: Kiệt 554/2 Đ, phường T1, quận T2, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967; Địa chỉ: Tổ 88, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn T trả bà Trần Nguyễn Thị Lan N số tiền 750.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi triệu đồng chẵn) vào 02 đợt:

Đợt 01: Ngày 07 tháng 8 năm 2021 trả 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng chẵn).

Đợt 02: Ngày 07 tháng 9 năm 2021 trả 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng chẵn).

2.2. Kể từ ngày bà Trần Nguyễn Thị Lan N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn T không thực hiện nghĩa vụ trả số tiền như đã thỏa thuận nêu trên thì ông Nguyễn Văn T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

2.3. Án phí dân sự sơ thẩm:

2.3.1. Án phí dân sự sơ thẩm 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng chẵn), ông Nguyễn Văn T chịu.

2.3.2. Hoàn trả cho bà Trần Nguyễn Thị Lan N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 24.000.000 đồng (Hai mươi bốn triệu đồng chẵn) đã nộp theo Biên lai thu số 0009259 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ