- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án "Tranh chấp Quyền sử dụng đất" giữa Nguyên đơn bà Nguyễn Thị L và bị đơn bà Ngô Thị T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 11/2020/TLST - DS ngày 26 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất (tranh chấp lối đi) giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST- DS | Cẩm Khê, ngày 13 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thanh Loan
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Bá Phượng và bà Nguyễn Thị Thúy Hòa
Căn cứ vào các Điều 217, 218; 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy: Tại phiên tòa ngày 13/5/2021, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 11/2020/TLST - DS ngày 26 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất (tranh chấp lối đi) giữa:
- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1965
Địa chỉ: Khu 4, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Bà Ngô Thị T - Sinh năm 1954
Địa chỉ: Khu 4, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ
- Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ
Người đại diện theo pháp luật: ông (bà) Chủ tịch UBND xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ
+ Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1967
Địa chỉ: Khu 4, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại vụ án này theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự (Trừ trường hợp người khởi kiện thuộc trường hợp không được quyền khởi kiện quy định tại Khoản 2 Điều 203 Luật đất đai).
2.2. Trả lại cho bà Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003787 ngày 26/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, Phú Thọ.
2.3. Bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu chi phí định giá tài sản và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản là 2.300.000đ (Hai triệu ba trăm nghìn đồng chẵn). Xác nhận bà Nguyễn Thị L đã nộp đủ chi phí.
3. Các đương sự (bà L, bà T, ông T, UBND xã T, huyện C, Phú Thọ) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cẩm Khê - Chi cục THADS h. Cẩm Khê - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thanh Loan (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |