- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Kim Q - Nguyễn Thị H tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ YÊN Số: 11/2021/QĐST-DS | Sông Cầu, ngày 05 tháng 5 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:19/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 03 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim Q, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn Dân P, xã Xuân Ph, thị xã S, Phú Yên.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn Phú D, xã Xuân Th, thị xã S, Phú Yên
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị H có vay và còn nợ của bà Trần Thị Kim Q số tiền vay gốc 100.000.000đ ( Một trăm triệu đồng).
Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán trả cho bà Trần Thị Kim Q số tiền vay gốc là 100.000.000đ ( Một trăm triệu đồng).
Thời hạn trả sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí:
Bà Nguyễn Thị H phải chịu 2.500.000đ(Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Hoàn trả cho bà Trần Thị Kim Q số tiền 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tạm nộp án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005193 ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Sông Cầu.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh PY; - VKSND TX. Sông Cầu; - Chi cục THA TS. Sông Cầu; - Lưu hs; - Án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Ngọc Tiên |