vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 06/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H; sinh ngày: 01/6/1961 Địa chỉ: Tổ dân phố X, phường X, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-DSThị xã Kỳ Anh, ngày 06 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án phí và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27/8/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2021/TLST-DS ngày 09/6/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 27/8/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H; sinh ngày: 01/6/1961

Địa chỉ: Tổ dân phố X, phường X, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Bà Phạm Thị Mỹ Đ, sinh ngày: 18/12/1984

Địa chỉ: Tổ dân phố X, phường X, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H và bị đơn bà Phạm Thị Mỹ Đ thống nhất bị đơn bà Phạm Thị Mỹ Đ còn nợ nguyên đơn bà Nguyễn Thị H số tiền gốc 277.000.000 đồng (Hai trăm bảy mươi bảy triệu đồng) và tiền lãi 23.000.000 đồng (Hai mươi ba triệu đồng). Tổng số tiền gốc và tiền lãi bị đơn bà Phạm Thị Mỹ Đ còn nợ nguyên đơn bà Nguyễn Thị H là 277.000.000 đồng + 23.000.000 đồng = 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 05/10/2019.

2.2. Về phương thức thanh toán, trả nợ:

-1-

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H và bị đơn bà Phạm Thị Mỹ Đ thống nhất phương thức thanh toán, trả nợ là: Bị đơn bà Phạm Thị Mỹ Đ trả nợ dần cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị H mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), kể từ tháng 9/2021 (Trả vào ngày 20 hàng tháng) cho đến khi trả hết số tiền nợ 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị H. Trong trường hợp bà Phạm Thị Mỹ Đ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo như phương án trả nợ mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) thì bà Nguyễn Thị H có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án theo quy định của pháp luật.

2.3. Về án phí:

Bị đơn bà Phạm Thị Mỹ Đ nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch là 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng). Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0008049 ngày 09/6/2021 là 7.975.000 đồng (Bảy triệu chín trăm bảy lăm ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán thì phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ