vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:

Người khởi kiện: Bà H, sinh năm 1986; địa chỉ nơi cư trú: huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Người bị kiện: Bà N, sinh năm 1986, địa chỉ nơi cư trú: phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-DSĐồng Xoài, ngày 08 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải của Hòa giải viên ngày 21 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ nội dung hồ sơ thụ lý số 11/2021/DSST ngày 21 tháng 10 năm 2021 về việc “Vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Những nội dung các đương sự thống nhất được với nhau trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải của Hòa giải viên là tự nguyện; nội dung thống nhất giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:

- Người khởi kiện: Bà H, sinh năm 1986; địa chỉ nơi cư trú: huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.

- Người bị kiện: Bà N, sinh năm 1986, địa chỉ nơi cư trú: phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà N một mình chịu trách nhiệm trả cho bà H số tiền 7.400.000.000đồng (Bảy tỷ bốn trăm triệu đồng), không tính lãi suất. Thời hạn trả nợ vào ngày 20/11/2021 là hạn chót.

Bà H không yêu cầu ông T hoặc bất kỳ ai cùng liên đới với bà N trả khoản nợ nêu trên.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Không đặt ra xem xét.

4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ