- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------------------- Số: 11/2021/QĐST-DS | Thuỷ Nguyên, ngày 29 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2021/TLST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện T, thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1991; nơi cư trú: Số 19, đường 25/10, thị trấn N, huyện T, thành phố H.
- Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn B, xã T, huyện T, thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Lê Văn T đồng ý nhận trách nhiệm thanh toán trả cho chị Nguyễn Thị D tổng số tiền gốc vay là 300.000.000đ (Ba trăm triệu) đồng theo hợp đồng vay tiền ngày 12/4/2017 và toàn bộ tiền lãi phát sinh tính từ ngày 12/4/2017 đến cho đến ngày 21/6/2021 tổng bằng 50 tháng 9 ngày x 9%/tháng = 112.750.000đ (Một trăm mười hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng gốc và lãi bằng 412.750.000đ (Bốn trăm mười hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng.
2.2. Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Nguyễn Thị D (người được thi hành án) đối với khoản tiền phải trả cho đến khi thi hành án xong, anh Lê Văn T (bên thi hành án) chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành thì anh Lê Văn T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Về án phí
Anh Lê Văn T nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 10.255.000đ (Mười triệu, hai trăm, năm mươi năm nghìn) đồng.
Trả lại chị Nguyễn Thị D 10.000.000đ (Mười triệu) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0007382, ngày 30 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố H.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố H; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi Cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - Lưu VT; Hồ sơ vụ án. Kính gửi: - TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T Nhân Dân Huyện T về việc “ Quyết định đưa vụ án ra xét xử “ . Để tạo điều kiện cho bị đơn là Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất nhập khẩu Sao Mai trong quá Hiệu. Hai bên đã có thỏa thuận trả nợ Ngân hàng như sau : nhập khẩu Sao Mai sẽ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu số tiền là 150.000.000,đ. nhập khẩu Sao Mai sẽ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu số tiền là 60.000.000,đ. nhập khẩu Sao Mai sẽ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu số tiền nợ còn lại. nhập khẩu Sao Mai vi phạm tại bất kỳ thời điểm nào thì Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu đề nghị Thi Hành Án Huyện T tiến hành kê biên phát mại bán tài sản đảm bảo để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật, để thu hồi nợ vay cho Ngân hàng toàn bộ các tài sản thế chấp nợ vay còn lại bao gồm: Phương tiện giao thông vận tải thủy: - Tên phương tiện: Sao Mai 68 - Số đăng kí: HP 4129 - Cấp phương tiện: VR-SI - Công dụng: Chở hàng khô - Năm/nơi đóng: 2016-Quảng Ninh - Chiều dài thiết kế: 65.10 m - Chiều dài lớn nhất: 68.10 m - Chiều rộng thiết kế: 11.20 m - Chiều rộng lớn nhất: 11.40 m - Chiều cao mạn: 3.85 m - Chiều chìm: 3.20 m - Mạn khô: 0.66 m - Vật liệu vỏ: Thép - Số lượng, kiểu, công suất máy chính và số máy: 2; YC6MK300C;600 - Dung tích: 936 Gt - Tổng công suất: 600.0/34.0 - Trọng tải toàn phần: 1653 tấn - Cảng đăng kí: Quảng Ninh -Tổ chức đăng kiểm: Việt Nam -Giấy tờ tài sản thế chấp: Giấy chứng nhận đăng kí phương tiện thủy nội địa số đăng ký: HP 4129 do Sở Giao Thông Vận Tải TP H cấp ngày 29/01/2016 Trân trọng. | THẨM PHÁN Đinh Thị Mến Căn cứ quyết định số 11/2019/QĐXXST-KDTM ngày 01/07/2019 của Tòa Án trình trả nợ cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô + Chậm nhất đến ngày 15/09/2019 : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất + Chậm nhất đến ngày 15/11/2019 : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất + Chậm nhất đến ngày 31/12/2019 : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất Nếu trong quá trình trả nợ trên Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất |