vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 29/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện T, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1991; nơi cư trú: Số 19, đường 25/10, thị trấn N, huyện T, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 11/2021/QĐST-DS
Thuỷ Nguyên, ngày 29 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2021/TLST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện T, thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1991; nơi cư trú: Số 19, đường 25/10, thị trấn N, huyện T, thành phố H.

- Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn B, xã T, huyện T, thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Lê Văn T đồng ý nhận trách nhiệm thanh toán trả cho chị Nguyễn Thị D tổng số tiền gốc vay là 300.000.000đ (Ba trăm triệu) đồng theo hợp đồng vay tiền ngày 12/4/2017 và toàn bộ tiền lãi phát sinh tính từ ngày 12/4/2017 đến cho đến ngày 21/6/2021 tổng bằng 50 tháng 9 ngày x 9%/tháng = 112.750.000đ (Một trăm mười hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng gốc và lãi bằng 412.750.000đ (Bốn trăm mười hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng.

2.2. Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Nguyễn Thị D (người được thi hành án) đối với khoản tiền phải trả cho đến khi thi hành án xong, anh Lê Văn T (bên thi hành án) chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành thì anh Lê Văn T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Về án phí

Anh Lê Văn T nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 10.255.000đ (Mười triệu, hai trăm, năm mươi năm nghìn) đồng.

Trả lại chị Nguyễn Thị D 10.000.000đ (Mười triệu) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0007382, ngày 30 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố H.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ