vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Vũ Thị S, sinh năm 1936.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Vũ Thị S số tiền nợ gốc là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) mà bà H đã vay tiền của bà S theo Giấy vay tiền mặt đề ngày 26/6/2014, thời gian bà H trả tiền cho bà S bắt đầu từ tháng 02 năm 2022 với số tiền mỗi tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Thị S và Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Vũ Thị S, sinh năm 1936.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST- DSĐông Triều, ngày 02 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 91/2020/TLST-DS, ngày 02/12/2020;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Vũ Thị S, sinh năm 1936. Địa chỉ: Tổ 4 khu Đ, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1954. Địa chỉ: Tổ 3 khu Đ, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Vũ Thị S số tiền nợ gốc là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) mà bà H đã vay tiền của bà S theo Giấy vay tiền mặt đề ngày 26/6/2014, thời gian bà H trả tiền cho bà S bắt đầu từ tháng 02 năm 2022 với số tiền mỗi tháng trả là 1.000.000đồng tiền gốc cho đến khi bà H trả hết số tiền nợ gốc nêu trên cho bà S.

Kể từ ngày 01/02/2022 cho đến khi bà H trả hết số tiền nợ gốc cho bà S, bà Nguyễn Thị H phải trả bà Vũ Thị S tiền lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí:

Bị đơn, bà Nguyễn Thị H là người cao tuổi không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14.

Bà Vũ Thị S được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo Thông báo số 24/TB-TA,

ngày 01/12/2020 của Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều nên Tòa án không xử lý tiền tạm ứng án phí đối với Nguyên đơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ