- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Trần T "Tranh chấp HĐ vay TS" với ông Đỗ Như Đ"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUÝ TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST-DS | Phú Quý, ngày 30 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2021/TLST - DS ngày 28 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn:
Ông Trần T – sinh năm: 1981
Địa chỉ: Thôn Mỹ Khê, xã Tam Thanh, huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận.
* Bị đơn:
Ông Đỗ Như Đ - sinh năm: 1989
Địa chỉ: Thôn Triều Dương, xã Tam Thanh, huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận.
2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về số nợ: Ông Đỗ Như Đ đồng ý và chấp nhận thanh toán cho ông Trần T với tổng số tiền là 13.000.000 đồng (mười ba triệu đồng), trong đó: Tiền gốc 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), tiền lãi 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án); kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 325.000 đồng (ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận: Ông Đỗ Như Đ tự nguyện chịu hết, ông Trần T không phải chịu; hoàn trả lại cho ông Trần T 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0008518 ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận.
Ông Đỗ Như Đ phải nộp 325.000 đồng (ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Thuận; -VKSND huyện PQ; -THA huyện PQ; - Các đương sự; -Lưu VP, HS vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Kiệt |