vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Ấp PĐ, xã BK, huyện M, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà V tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 11/2021/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2021/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1975.

Địa chỉ: Ấp PĐ, xã BK, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Trần Tôn C, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: Ấp PT, xã BK, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Ấp PL, xã AD, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Tôn C và bà Nguyễn Thị Minh T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền vay là 352.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi hai triệu đồng), thời gian trả tiền cụ thể như sau:

- Lần 1: Từ ngày 31/3/2021 đến ngày 31/12/2021, ông Trần Tôn C và bà Nguyễn Thị Minh T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền 52.000.000 đồng (Năm mươi hai triệu đồng).

- Lần 2: Từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022, ông Trần Tôn C và bà Nguyễn Thị Minh T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

- Lần 3: Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023, ông Trần Tôn C và bà Nguyễn Thị Minh T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày 01/01/2022, ông Trần Tôn C và bà Nguyễn Thị Minh T có nghĩa vụ chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thanh toán của lần trả thứ hai và lần trả thứ ba theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Trần Tôn C và bà Nguyễn Thị Minh T phải liên đới chịu 8.800.000 đồng (Tám triệu tám trăm nghìn đồng).

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) theo biên lai thu số 0005934 ngày 02 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ