- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "qđTT lan - nương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST - DS | Lương Sơn, ngày 23 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2021/TLST - DS ngày 29 tháng 4 năm 2021
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1965
Địa chỉ: T, xã Đ, huyện M, thành phố H
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1967
Địa chỉ: Thôn S, xã Th, huyện L tỉnh H
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả cho chị Hoàng Thị l các khoản vay cụ thể:
- Khoản vay ngày 15/11/2019: nợ gốc 80.000.000 x 1,66%/tháng x 19 tháng = 25.232.000đồng
- Khoản vay ngày 08/12/2019: nợ gốc 20.000.000 x 1,66%/tháng x 18 tháng = 5.976.000đồng
Tổng cả 02 khoản vay là: 131.208.000đồng (Một trăm ba mươi mốt triệu, hai trăm linh tám nghìn đồng chẵn), trong đó: nợ gốc là 100.000.000đồng, nợ lãi là 31.208.000đồng.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất do các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật, nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2.2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp 3.280.000đồng (Ba triệu, hai trăm tám mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Hoàn trả lại cho chị Hoàng Thị L3.600.000đồng (Ba triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn theo biên lai số 0003140 ngày 29/4/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành àn theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Lương Sơn; - Chi cục THA huyện Lương Sơn; - Các Đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nguyệt |