- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp tiền giữa ông T và ông C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm: 1963.
Địa chỉ: Khu vực X, phường X, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
Đại diện theo ủy quyền ông Thái Hồng N, sinh năm: 1976. (Theo văn bản ủy quyền ngày 04/01/2021).
Địa chỉ: ấp T, xã H, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm: 1954.
Địa chỉ: khu vực X, phường T, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Vụ kiện: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Phan Văn T có đại diện theo ủy quyền Thái Hồng N và bị đơn Lê Văn C cùng thống nhất số tiền bị đơn còn nợ nguyên đơn là 182.344.500 đồng (trong đó tiền vốn 135.000.000 đồng và lãi là 47.344.500 đồng)
Bị đơn ông Lê Văn C đồng ý trả cho ông Phan Văn T số tiền 182.344.500 đồng (Một trăm tám mươi hai triệu, ba trăm bốn mươi bốn ngàn, năm trăm đồng) khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về lãi suất chậm trả: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Lê Văn C là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn Phan Văn T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.125.000 đồng theo biên lai số 0005154 lập ngày 21/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Long Mỹ; - Chi cục THA DS thị xã Long Mỹ; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN đã ký Đào Thị Thủy |