vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST--DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần T. Trụ sở chính: 266 – 268 đường N, phường H, quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-DSGò Công Đông, ngày 01 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 277/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp: "Hợp đồng vay tài sản".

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần T.

Trụ sở chính: 266 – 268 đường N, phường H, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Thanh T, Giám đốc chi nhánh G.

Địa chỉ: số A, tổ D, khu phố B, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn:

Anh Huỳnh Hữu L, sinh năm 19xx.

Chị Trần Ngọc L, sinh năm 19xx.

Cùng địa chỉ: Khu phố L, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Huỳnh Hữu L và chị Trần Ngọc L có nghĩa vụ trả Ngân hàng thương mại cổ phần T số tiền 65.591.624 đồng (Tiền vốn là 58.325.000 đồng, tiền lãi là 7.266.624 đồng), thời gian thực hiện như sau:

- Ngày 19 tháng 3 năm 2021 trả 23.000.000 đồng (Hai mươi ba triệu đồng).

- Ngày 19 tháng 4 năm 2021 trả 3.700.000 đồng (Ba triệu bảy trăm ngàn đồng).

- Từ ngày 19 tháng 5 năm 2021 cho đến ngày 18 tháng 4 năm 2023 mỗi tháng phải trả số tiền 2.140.000 đồng vào ngày 19 dương lịch hàng tháng. Bắt đầu trả từ ngày 19 tháng 5 năm 2021. Lần trả cuối cùng là ngày 18 tháng 4 năm 2023.

Trường hợp anh Huỳnh Hữu L, chị Trần Ngọc L không trả tiền đúng quy định, Ngân hàng thương mại cổ phần T được quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thửa đất 26, tờ bản đồ số 40, diện tích 69,6m² do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 31 tháng 7 năm 2017 cho ông Huỳnh Hữu L có số vào sổ cấp GCN: CS01042.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng thương mại cổ phần T nếu anh Huỳnh Hữu L, chị Trần Ngọc L không trả tiền đúng quy định thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số LD1810800051 ngày 18 tháng 4 năm 2018.

2. Về án phí: Anh Huỳnh Hữu L và chị Trần Ngọc L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.640.000 (Một triệu sáu trăm bốn mươi ngàn) đồng. Giảm tiền án phí dân sự sơ thẩm cho anh L và chị L là 410.000 (Bốn trăm mười ngàn) đồng. Anh Huỳnh Hữu L và chị Trần Ngọc L phải nộp số tiền 1.230.000 (Một triệu hai trăm ba mươi ngàn) đồng.

- Hoàn lại Ngân hàng thương mại cổ phần T 1.535.000 (Một triệu năm trăm ba mươi lăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0018154 ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ