- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 11/2021/QĐST-DS | Long Biên, ngày 29 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2020/TLST- DS ngày 18 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S
Trụ sở: Số N , phường B, quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị L theo Giấy ủy quyền số 36/GUQ-CNLB ngày 17/6/2020 của Ngân hàng TMCP S .
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị T , sinh năm 1982
Trú tại: Tổ A phường L, quận Long Biên, Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngày 15/10/2014, chị Hoàng Thị T có ký với Ngân hàng TMCP S Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng và Bản điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngân hàng TMCP S đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 15.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, chị T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là: 57.788.990 đồng, phát sinh tiền lãi là: 17.118.366 đồng, phí trễ hạn là: 2.892.819 đồng, phí thường niên và phí vượt hạn mức là 1.238.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay chị Hoàng Thị T đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền là: 69.109.894 đồng.
Ngày 05/12/2019, Ngân hàng TMCP S đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn do chị Hoàng Thị T không thanh toán cho Ngân hàng TMCP S . Tạm tính đến hết ngày 20/01/2021, chị Hoàng Thị T còn nợ Ngân hàng TMCP S các khoản sau:
- Nợ gốc:
7.474.169 đồng
- Lãi :
3.854.600 đồng
- Tổng cộng:
11.328.469 đồng
Ngân hàng TMCP S và chị Hoàng Thị T cùng nhau thống nhất thỏa thuận: từ ngày 21/01/2021 đến hết tháng 3/2021chị Hoàng Thị T sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền 11.328.469 đồng và các khoản lãi phát sinh từ ngày 21/01/2021 cho đến khi trả dứt điểm nợ vay.
Về án phí DSST: 566.423đồng( Năm trăm sáu mươi sáu nghìn bốn trăm hai mươi ba đồng) nhưng do các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ kiện nên được giảm 1/2 = 283.211đ ( Hai trăm tám mươi ba nghìn hai trăm mười một đồng) nhưng được tròn làm là 283.000đồng. Hai bên thỏa thuận để chị Hoàng Thị T chịu toàn bộ số tiền 238.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 497.000 đồng
( Bốn trăm chín mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0016181 ngày 04/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Long Biên. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Nam |