vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Tuyên án 15/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Quỹ Tín dụng nhân dân huyện Yên Thành. Địa chỉ: Khối 3, thị trấn Yên Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Ngƣời đại diện theo ủy Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số: 116/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2020"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-DSYên Thành, ngày 15 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 147, điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021 về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

-Nguyên đơn: Quỹ Tín dụng nhân dân huyện Yên Thành. Địa chỉ: Khối 3,

thị trấn Yên Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Ngƣời đại diện theo ủy

quyền: Anh Hoàng Tuấn Anh; chức vụ: Trƣởng phòng tín dụng;

Bị đơn: Anh Phan Bá H P , sinh năm 1993; nơi cƣ trú: Xóm , xã H Thành,

huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

*Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

-Anh Phan Bá T H , sinh năm 1983.

-Chị Phan Thị S, sinh năm 1983. Có mặt.

Cúng cƣ trú tại: Xóm , xã H Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Anh Phan Bá H P phải trả nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân Thị Trấn Yên Thành.Tổng cả gốc và lãi là: 3.427.364.000 đồng.(trong đó nợ gốc 2.478.240.000đ; nợ lãi trong hạn: 640.160.000đ; lãi quá hạn: 237.952.000đ, phí chậm trả 71.012.000đ).

Lãi suất sẽ đƣợc tính tiếp từ ngày 09/11/2021 theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán hết nợ (tính trên số nợ gốc chƣa đƣợc thanh toán).

Tiếp tục bảo đảm tài sản thế chấp 01 xe ô tô khách giƣờng; biển kiểm soát 37B-010.61; giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 030803; Giấy đăng ký xe ô tố số 030803 do Phòng cảnh sát giao thông Công án tỉnh Nghệ An cấp ngày 23/11/2013 mang tên chủ xe Phan Thị Sao, sinh năm 1983; địa chỉ: Xóm , xã H Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An; theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 424/HĐTCTS ngày 29/12/2017 để đảm bảo thi hành án.

Sau khi Quyết định Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự có hiệu lực pháp luật, nếu anh Phan Bá H P không trả hết số tiền nợ nêu trên thì Quỹ tín dụng nhân dân Thị Trấn Yên Thành có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ cho Quỹ tín dụng. Nếu tài sản thế chấp vẫn không đủ để trả nợ thì anh Phan Bá H P vẫn phải tiếp tục trả cho đến khi thanh toán hết nợ.

Về án phí: Anh Phan Bá H P phải nộp 48.473.000 (bốn mƣơi tám triệu bố trăm bảy mƣơi ba nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại Quỹ tín dụng nhân dân Thị Trấn Yên Thành số tiền 45.280.000 (bốn mƣơi lăm triệu hai trăm tám mƣơi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002768 ngày 03/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án đối với khoản tiền nói trên, nếu ngƣời phải thi hành án không thi hành, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Cỡ chữ