vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn 3, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Lần 01: Bà Nông Thị Q trả cho anh Nguyễn Văn D số tiền 30.000.000 đồng vào ngày 23/6/2021. Lần 02: Bà Nông Thị Q trả cho anh Nguyễn Văn D số tiền 30.000.000 đồng vào ngày 23/9/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Tranh chấp nợ từ hợp đồng thuê khoán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn 3, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-DSBù Đăng, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2021/TLST- DS ngày 22 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn 3, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Bà Nông Thị Q, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn 3, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bị đơn bà Nông Thị Q có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn D số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng). Về thời gian và phương thức trả: Bà Q trả cho anh D số tiền 80.000.000 đồng trong 03 lần. Cụ thể như sau:

- Lần 01: Bà Nông Thị Q trả cho anh Nguyễn Văn D số tiền 30.000.000 đồng vào ngày 23/6/2021.

- Lần 02: Bà Nông Thị Q trả cho anh Nguyễn Văn D số tiền 30.000.000 đồng vào ngày 23/9/2021.

- Lần 3: Bà Nông Thị Q trả cho anh Nguyễn Văn D số tiền 20.000.000 đồng còn lại vào ngày 23/11/2021. Trường hợp bà Nông Thị Q vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào về thời gian và số tiền phải trả cho anh Nguyễn Văn D đã nêu trên thì anh D có quyền yêu cầu thi hành án một lần toàn bộ số tiền mà bà Q có nghĩa vụ phải thanh toán. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000 đồng, anh Nguyễn Văn D tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.000.000 đồng anh D đã nộp theo biên lai thu tiền số 016003 ngày 22/02/2021. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ