vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.

VKSND huyện Chơn Thành; CCTHADS huyện Chơn Thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "tranh chap tien dich vu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN CHƠN THÀNH
Số: 11/2021/QĐST-DS
Chơn Thành, ngày 13 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Ung Thị Ngọc Thanh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Việt Thành 2. Ông Nguyễn Đức Hoài Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2021/TLST- DS ngày 05 tháng 8 năm 2020

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Võ Đ, sinh năm 1973; nơi cư trú: Tổ 3, ấp 6, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo ủy quyền của ông Đ: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1977. Tổ 3, ấp 6, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước. 2. Bị đơn: 2.1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1976; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 7, ấp 6, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước. 2.2. Ông Đỗ Văn H, sinh năm: 1982; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 7, ấp 6, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Đỗ Văn H, ông Nguyễn Văn T thống nhất trả lại cho ông Nguyễn Võ Đsố tiền 15.000.000 đồng (Tiền môi giới đất do ông Đ đã giao cho ông T, ông H 30.000.000 đồng) với thời gian và phương thức thanh toán như sau: Ông Đỗ Văn H trả cho ông Đ 7.500.000 đồng ngay khi quyết định này có hiệu lực pháp luật Ông Nguyễn Văn T trả cho ông Đ 7.500.000 đồng ngay khi quyết định này có hiệu lực pháp luật Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án có cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành theo theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đỗ Văn H, ông Nguyễn Văn T không phải chịu. Ông Nguyễn Võ Đ phải chịu số tiền án phí sơ thẩm là 750.000 đồng được trừ vào số tiền 750.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0004439 ngày 05/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ