- Tranh chấp gì? "Xử lý hành chính áp dụng biện pháp đưa vào cơ sỏ cai nghiện ma túy bắt buộc Nguyễn Văn Th"
- Tòa quyết gì? Nghị định 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sửa đ i b sung một số điều Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ.
- Căn cứ chính? Nghị định số 136/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của…; Nghị định số 221/2013/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện phá…; Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM M T NH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐ-TA | Cẩm Mỹ, ngày 02 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM M , T NH ĐỒNG NAI
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: bà Trương Thị Thùy Trang
2. Thư ký phiên họp: ông Phạm Thái Học – Thư ký Toà án
Ngày 02 tháng 03 năm 2021 tại Trụ sở T a án nh n d n huyện CM t nh Đồng Nai tiến hành phiên họp xem x t quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 05/2021/QĐ-TA ngày 25 tháng 02 năm 2021 đối với:
Họ và tên: Nguyễn Văn T
Tên gọi khác: không; giới tính: Nam; sinh ngày: 08/10/1997;
CMND số: 272663503 ngày cấp: 26/3/2014 nơi cấp: Công an t nh Đồng Nai; d n tộc: Kinh; tôn giáo: không; trình độ văn hoá: 6/12; nguyên quán: Đồng Nai; hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: ấp 4 xã XT huyện CM t nh ĐN; nghề nghiệp: không; tiền án: không; tiền sự: Ngày 10/6/2020 bị Công an phường MĐ thành phố PR TC t nh NT ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 1542/QĐ-XPVPHC về hành vi “Sử dụng trái ph p chất ma túy”; con ông: không rõ họ tên và bà Nguyễn Thị L sinh năm 1969.
(Anh Thương vắng mặt tại phiên họp).
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ph ng Lao động - Thương binh và xã hội huyện CM do ông Phan Ngọc Hoàng – Chuyên viên đại diện.
2. Đại diện Viện ki m sát nh n d n huyện CM: ông Dương Văn Khánh – Ki m sát viên.
NHẬN THẤY:
Nguyễn Văn T bắt đầu sử dụng ma tuý từ đầu năm 2017 loại ma túy sử dụng là methamphetamine (ma túy đá) hình thức sử dụng là hút. Ngày 17/4/2020 Nguyễn Văn T bị UBND xã XT ra quyết định số 88/QĐ-UBND về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã phường thị trấn trong thời gian 06 tháng và Quyết định số 90/QĐ-UBND ngày 17/4/2020 về việc áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy tại gia đình với thời gian là 06 tháng ngày 18/10/2020 anh Nguyễn Văn T chấp hành xong. Vào ngày 31/12/2020 anh Nguyễn Văn T tiếp tục có hành vi sử dụng trái ph p chất ma túy và bị Công an xã XT triệu tập làm việc về việc sử dụng trái ph p chất ma túy. Qua kết qu ki m tra ngày 31/12/2020 đã xác định anh Nguyễn Văn T đã sử dụng ma túy là methamphetamine (ma túy đá). Tại trụ sở Công an xã XT, anh Nguyễn Văn T đã khai nhận toàn bộ về quá trình sử dụng trái ph p chất ma tuý.
Tại phiên họp đại diện Ph ng Lao động - Thương binh và xã hội huyện CM đề nghị T a án quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở điều trị nghiện ma tuý t nh ĐN đối với anh Nguyễn Văn T với thời hạn là từ 18 đến 24 tháng.
kiến của anh Nguyễn Văn T: do anh Nguyễn Văn T vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày.
kiến của Ki m sát viên:
- Việc tu n theo pháp luật của T a án đư c đ m b o thực hiện đúng các quy định của pháp luật tại các điều 3 7 9 11 12 14 16 17 và 20 Pháp lệnh trình tự thủ tục xem x t quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại T a án nh n d n năm 2014; quyền l i và ngh a vụ tố tụng của các đương sự đư c đ m b o.
- Quan đi m của Viện ki m sát về việc đề nghị xem x t quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính: Có đủ căn cứ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc đối với Nguyễn Văn T theo kho n 1 Điều 96 kho n 1 và 3 Điều 103 Điều 104 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Về tình tiết gi m nhẹ x t thấy Nguyễn Văn T tự nguyện khai báo thành thật hối lỗi theo kho n 2 Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Về tình tiết tăng nặng: không; Về nh n th n Nguyễn Văn T đã bị UBND xã XT ra Quyết định về việc áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng tuy nhiên Nguyễn Văn T vẫn tiếp tục sử dụng ma túy nên ngày 11/01/2021 chủ tịch UBND xã XT đã ra văn b n đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc tại Toà án đối với anh Nguyễn Văn T. Tiền án: không; tiền sự: 01. Từ quan đi m trên Đại diện Viện ki m sát nh n d n huyện CM đề nghị T a án nh n d n huyện CM áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Văn T với thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng.
XÉT THẤY:
Hồ sơ do Ph ng Lao động – Thương binh và xã hội huyện CM đề nghị đ m b o đúng thời hiệu đối tư ng trình tự thủ tục quy định tại Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ và Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sửa đ i b sung một số điều Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ nên đư c chấp nhận.
Nguyễn Văn T là người đã thành niên nhưng không lo tu chí làm ăn lao vào con đường nghiện ngập ma túy b n th n không có công ăn việc làm n định. Tại cộng đồng từ năm 2017 T bắt đầu sử dụng ma túy là methamphetamine (ma túy đá) UBND xã XT đã ra Quyết định số 90/QĐ-UBND ngày 17/4/2020 về việc áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng với thời gian là 06 tháng ngày 18/10/2020 anh Nguyễn Văn T chấp hành xong. Nhưng đến ngày 31/12/2020 khi bị Công an xã XT huyện CM t nh ĐN ki m tra phát hiện T vẫn c n sử dụng ma túy và lập biên b n về hành vi sử dụng trái ph p chất ma tuý. Ngày 11/01/2021 Chủ tịch UBND xã XT đã ra văn b n đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc tại Toà án đối với Nguyễn Văn T. Như vậy việc Ph ng Lao động – Thương binh và xã hội huyện lập hồ sơ đề nghị T a án quyết định đưa T vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là có cơ sở chấp nhận.
Ngoài ra tại các biên b n làm việc tại Công an xã XT, anh T c ng khai nhận anh đã sử dụng ma tuý từ năm 2017, đã bị đưa vào Cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc theo Quyết định áp dụng biên pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc số 09/QĐ-TA ngày 18/9/2017 của T a án nh n d n thành phố PT t nh BT chấp hành xong ngày 26/6/2018. Ngày 10/6/2020 bị Công an phường MĐ thành phố PR TC t nh NT ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 1542/QĐ-XPVPHC về hành vi “Sử dụng trái ph p chất ma túy”, anh vẫn tiếp tục sử dụng ma túy cho đến ngày 31/12/2020 bị Công an xã XT phát hiện và lập biên b n về hành vi sử dụng trái ph p chất ma tuý. Nhận thấy b n th n anh T không th từ b đư c nên việc đưa anh vào cơ sở điều trị nghiện bắt buộc là cần thiết.
Tuy nhiên x t thấy anh Nguyễn Văn T đã tự nguyện khai báo thành thật hối lỗi nên đư c xem x t gi m nhẹ theo quy định tại kho n 2 Điều 9 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012.
Quan đi m của đại diện Viện ki m sát về việc gi i quyết hồ sơ phù h p với nhận định của T a án nên đư c chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Các điều 22 23 30 31 của Pháp lệnh trình tự thủ tục xem x t quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại T a án nh n d n;
- Các điều 2, 9 95 96 103 104 110 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012;
- Nghị định 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sửa đ i b sung một số điều Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ.
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Nguyễn Văn T sinh ngày 08/10/1997 có hộ khẩu thường trú và nơi cư trú tại: ấp 4 xã XT huyện CM t nh ĐN.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 18 (Mười tám) tháng k từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ đ đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Anh Nguyễn Văn T có quyền khiếu nại; cơ quan đề nghị có quyền kiến nghị và VKSND huyện CM có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 03 ngày làm việc k từ ngày công bố. Việc khiếu nại kiến nghị và kháng nghị ph i đư c gửi đến T a án nh n d n huyện CM b ng văn b n trong đó nêu rõ lý do và căn cứ khiếu nại kiến nghị kháng nghị.
4. Quyết định này có hiệu lực k từ ngày hết thời hạn khiếu nại kiến nghị kháng nghị mà không có khiếu nại kiến nghị kháng nghị.
5. Cơ quan thi hành quyết định: Cơ sở điều trị nghiện ma tuý t nh Đồng Nai.
Công an huyện CM và Ph ng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện CM có trách nhiệm phối h p trong việc hoàn tất thủ tục đưa anh Nguyễn Văn T vào cơ quan thi hành quyết định./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện CM; - Trưởng Công an huyện CM; - Trưởng Ph ng LĐ-TB và XH huyện CM; - UBND xã XT; - Cơ sở điều trị nghiện ma tuý t nh ĐN; - Nguyễn Văn T; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 05: (1) và (3) Ghi tên Toà án có thẩm quyền xem x t quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; cần ghi rõ Toà án nh n d n quận huyện thị xã thành phố gì thuộc t nh thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nh n d n huyện T t nh H). (2) Trường h p Toà án quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì b cụm từ “(không áp dụng)”. (4) Ghi địa đi m Toà án tiến hành mở phiên họp (ví dụ: tại trụ sở Toà án nh n d n huyện T t nh H). (5) Ghi tóm tắt hành vi vi phạm của người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; các ý kiến của đại diện cơ quan đề nghị Viện ki m sát người bị đề nghị tại phiên họp. (6) Đánh giá ph n tích của Thẩm phán về tính h p pháp của hồ sơ đề nghị; đánh giá về tính chất mức độ hậu qu của hành vi vi phạm các tình tiết tăng nặng gi m nhẹ nh n th n mức độ nhận thức của người bị đề nghị áp dụng; về ý kiến của người tham gia phiên họp; lý do căn cứ và sự cần thiết áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với người bị đề nghị. (7) và (9) Trường h p Toà án quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì có đi m 2 và đi m 5 phần phần quyết định; trường h p Toà án quyết định không áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì b đi m 2 và đi m 5 phần phần quyết định. (8) Ghi quyền khiếu nại kiến nghị kháng nghị thời hạn khiếu nại kiến nghị kháng nghị và thủ tục khiếu nại kiến nghị kháng nghị theo quy định tại các điều 30 31 và 32 của Pháp lệnh trình tự thủ tục xem x t quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Toà án nh n d n. Điều 30. Người có quyền khiếu nại kiến nghị kháng nghị đối với quyết định của T a án 1. Người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc người đại diện h p pháp của họ cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên có quyền khiếu nại quyết định của T a án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính. 2. Cơ quan đề nghị có quyền kiến nghị Viện ki m sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định của T a án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có căn cứ cho r ng quyết định đó là trái pháp luật. Điều 31. Thời hạn khiếu nại kiến nghị kháng nghị quyết định của T a án 1. Thời hạn khiếu nại của người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc người đại diện h p pháp cha mẹ hoặc người giám hộ của họ cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên là 03 ngày làm việc k từ ngày T a án công bố quyết định; trường h p họ vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn khiếu nại là 03 ngày làm việc k từ ngày nhận đư c quyết định của T a án. Trường h p ốm đau thiên tai địch họa hoặc trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thực hiện đư c quyền khiếu nại theo đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hạn khiếu nại. 2. Thời hạn kiến nghị của cơ quan đề nghị kháng nghị của Viện ki m sát cùng cấp là 03 ngày làm việc k từ ngày T a án công bố quyết định. Điều 32. Thủ tục khiếu nại kiến nghị kháng nghị quyết định của T a án 1. Người khiếu nại ph i gửi đơn đến T a án đã xem x t quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong đó nêu rõ lý do và căn cứ khiếu nại. 2. Cơ quan đề nghị kiến nghị Viện ki m sát cùng cấp kháng nghị b ng văn b n trong đó nêu rõ lý do và căn cứ kiến nghị kháng nghị gửi đến T a án đã xem x t quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính | THẨM PHÁN Trương Thị Thùy Trang |