- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D Ly hôn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Mỹ D và anh Mai Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-HNGĐ | X, ngày 22 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Mỹ D – Sinh năm: 1999; Địa chỉ: Thôn 2, xã L, huyện X, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Mai Văn N – Sinh năm: 1993; Địa chỉ: Thôn T, xã G, huyện X, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Mỹ D và anh Mai Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Mỹ D và anh Mai Văn N thống nhất vợ chồng có 02 con chung: Mai Nguyễn Yến E – Sinh ngày 03/5/2015 và Mai Nguyễn Yến U– Sinh ngày 30/12/2016. Sau khi ly hôn, anh N là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con. Chị D cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng với số tiền là 3.000.000đ (ba triệu đồng), kể từ ngày có quyết định công nhận thuận tình ly hôn (tháng 01/2021) và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật HNGĐ năm 2014. Chị D có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị D tự nguyện chịu án phí cho anh N, nên chị D phải chịu tổng cộng 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí HNGĐ-ST. Được trừ vào số tiền chị D đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006713 ngày 09/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện X, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PY; - VKSND tỉnh PY; - Viện kiểm sát H. X; - Chi cục THADS H. X; - Đương sự; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vĩnh Long |