- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Sỹ V và chị Nguyễn Thị Thu T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83,107,110,116,117,118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Sỹ V, sinh năm 1988.
Chị Nguyễn Thị Thu T , sinh năm 1990
Địa chỉ: Đều trú tại số nhà 11A, ngõ 12, đường T, phường P, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Sỹ V và chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 11/11/2010 tại UBND phường H, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 7 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không chung thủy nên dẫn đến thường xuyên cải vã, xúc phạm lẫn nhau, vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Mặc dù đã được gia đình, bạn bè khuyên giải nhưng vẫn không có kết quả. Hiện tại hai người xác định tình cảm không còn tình nên đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Sỹ V và chị Nguyễn Thị Thu T có ba con chung tên là: Nguyễn Phương L, sinh ngày 06/3/2011, Nguyễn Sỹ M, sinh ngày 11/5/2013 và Nguyễn Sỹ Đức N, sinh ngày 29/5/2018, hai bên thỏa thuận anh Nguyễn Sỹ V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Sỹ Đức N, chị Nguyễn Thị Thu Trang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Phương L và Nguyễn Sỹ M. Anh Nguyễn Sỹ V cấp dưỡng tiền nuôi con với phương thức cấp dưỡng hằng tháng đối với con Nguyễn Phương L mỗi tháng 5.000.000 đồng kể từ tháng 02/2020 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và cấp dưỡng với phương thức cấp dưỡng hằng tháng đối với con Nguyễn Sỹ M mỗi tháng 5.000.000 đồng kể từ tháng 02/2020 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Thu T không yêu cầu phạt lãi chậm thi hành án.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Sỹ V và chị Nguyễn Thị Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Sỹ V tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Sỹ V và chị Nguyễn Thị Thu T.
- Về con chung: Anh Nguyễn Sỹ V được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Sỹ Đức N, sinh ngày 29/5/2018, chị Nguyễn Thị Thu T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Phương L và Nguyễn Sỹ M. Anh Nguyễn Sỹ V cấp dưỡng tiền nuôi con với phương thức cấp dưỡng hằng tháng đối với con Nguyễn Phương L mỗi tháng 5.000.000 đồng kể từ tháng 02/2020 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và cấp dưỡng với phương thức cấp dưỡng hằng tháng đối với con Nguyễn Sỹ M mỗi tháng 5.000.000 đồng kể từ tháng 02/2020 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Thu T không yêu cầu phạt lãi chậm thi hành án.
Anh Nguyễn Sỹ V, chị Nguyễn Thị Thu T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh Nguyễn Sỹ V và chị Nguyễn Thị Thu T không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Sỹ V tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0001377 ngày 15/01/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND phường H; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán ( đã ký) Trần Đức Chính |