- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀÁNNHÂNDÂN THÀNHPHỐB TỈNHBẮCGIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:11/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾTĐỊNH
CÔNGNHẬNTHUẬNTÌNHLYHÔN
VÀSỰTHOẢTHUẬNCỦACÁCĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:526/2019/TLST-HNGĐ ngày25/12/2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”giữa:
* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thanh H, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn B, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Anh Đào Ngọc H, sinh năm 1973
Địa chỉ: Thôn L, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 vàĐiều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03tháng 01năm 2020.
XÉTTHẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sựđược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03tháng01năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện vàkhông vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không cóđương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾTĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thanh H và anh Đào Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vềcon chung: Sau khi ly hôn giao chochị Hoàng Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đào Thu H sinh ngày 19/9/2006 và Đào Linh H, sinh ngày 05/8/2008.Về yêu cầu cấp dưỡngnuôi con chungcácđương sự không yêu cầu Tòaán giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ chăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, công sứcđóng góp chung, công nợ chung: Chị Hoàng Thanh H và anh Đào Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3.Về án phí: ChịHoàng Thanh Hphảichịu150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộptheo Biên lai số: AA/2016/0000810 ngày 25/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả chịHoàng Thanh Hsố tiền 150.000đồng tạm ứng án phí còn lại theo biên lai nói trên. Xác nhận chịHoàng Thanh Hđã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bảnán, quyếtđịnhđược thi hành theo quy định tạiĐiều 2 Luật thi hànhán dân sự thì ngườiđược thi hành án dân sự, người phải thi hànhán dân sự có quyền thỏa thuận thi hànhán, quyền yêu cầu thi hànhán, tự nguyện thi hànhán hoặc bị cưỡng chế thi hànhán theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hànhán được thực hiện theo quy định tạiĐiều 30 Luật thi hànhán dân sự.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; -Chi Cục THADS TP.B; - VKSND TP.B; -UBNDxã S, Tp.B,tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụán. thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. | Dương Văn Hải 4.Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu |