vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu được quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí của anh Lê Hữu L và chị Nguyễn Thị Kiều M đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002996 ngày 09 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Viện kiểm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Hữu Lợi và chị Nguyễn Thị Kiều My yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu được quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 05 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 26/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Hữu L, sinh năm 1989

2. Chị Nguyễn Thị Kiều M, sinh năm 1993

Cùng địa chỉ: tổ B, khu C, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

Xét thấy, ngày 05 tháng 02 năm 2020, người yêu cầu – anh Lê Hữu L và chị Nguyễn Thị Kiều M nộp đơn rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; việc anh L, chị M rút đơn yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 361; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 26/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”

Điều 2.

- Người yêu cầu được quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

- Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí của anh Lê Hữu L và chị Nguyễn Thị Kiều M đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002996 ngày 09 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ