- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn M và chị Lê Thị Q
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 24 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn M - sinh năm 1987
Địa chỉ: Khu 3, xã V, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn:
Chị Lê Thị Q - sinh năm 1989
Địa chỉ: Khu 3, xã V, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các §iều 55, §iÒu 81, §iÒu 82, §iÒu 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn M và chị Lê Thị Q
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn M và chị Lê Thị Q đều thuận tình ly hôn.
* VÒ con chung: Anh Đỗ Văn M và chị Lê Thị Q đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Đỗ Trà M, sinh ngày 12/10/2010 và cháu Đỗ Trà V, sinh ngày 02/9/2015.
Khi ly hôn hai bên tự nguyện thỏa thuận anh M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Trà M và chị Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Trà V kể tháng 02/2020 cho đến khi các cháu thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Anh M và chị Q đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
* VÒ tµi s¶n chung: Anh Đỗ Văn M và chị Lê Thị Q đều xác định vợ chồng có tài sản chung, nhưng tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết trong vụ án này.
* Về nợ chung, công sức đóng góp chung:Anh Đỗ Văn M và chị Lê Thị Q đều xác định không có, không đề nghị nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
* Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Đỗ Văn M tự nguyện xin chịu toàn bộ án phí 150.000đ (Mét tr¨m n¨m m ¬i ngh×n ®ång). Xác nhận anh M đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí,theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0002388 ngày 09/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Anh M được hoàn trả lại150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thị hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTP TX.Phú Thọ; -UBND xã V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Hưng Thủy |