vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hải Y và Anh Đào Ngọc Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 .Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hải Y và Anh Đào Ngọc Đ đều xác định không còn tình cảm nhất trí thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hải Y và Anh Đào Ngọc Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11 /2020/QĐST-HNGĐPhổ Yên, ngày 15 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 389/2019/TLST – HNGĐ, ngày 18 tháng 12 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hải Y, sinh năm 1979

Địa chỉ: TDP 2, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn:

Anh Đào Ngọc Đ, sinh năm 1977.

Địa chỉ: TDP 2, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/01/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hải Y và Anh Đào Ngọc Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 .Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hải Y và Anh Đào Ngọc Đ đều xác định không còn tình cảm nhất trí thuận tình ly hôn

2.2.Về con chung:

Quá trình chung sống chị Y, anh Đcó hai con chung tên Đào Hải Ngọc, sinh ngày 31/5/2001 và Đào Yến Nh, sinh ngày 04/07/2010.

Chị Y, anh Đthỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung như sau:

Chị Nguyễn Hải Y trực tiếp, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Đào Yến Nh, sinh ngày 04/7/2010 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi)

Cháu Đào Hải Ngđã trưởng thành cháu ở với ai tùy cháu quyết định.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng đối với anh Đvì chị Y không yêu cầu. Anh Đđược quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung.

Vì lợi ích của các con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật

2.3.Về tài sản chung: Chị Nguyễn Hải Y và Anh Đào Ngọc Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết..

Nợ chung và các khoản cho vay chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3.Về án phí: Chị Nguyến Hải Yến và Anh Đào Ngọc Đ thỏa thuận: Chị Nguyễn Hải Y nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên theo biên lai thu số 0004559 ngày 18/12/2019. Trả lại chị Y số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ