vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh M và anh Trần Văn D. 2.

Viện kiểm sát nhân dân TP. Tuy Hòa; UBND xã A, TP. T (số 49, ngày 17/8/2017) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh M - Trần Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh M và anh Trần Văn D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HOÀ
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________
Số: 11/2020/QĐST- HNGĐ
T, ngày 13 tháng 01 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 514/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1990; Địa chỉ: thôn C, xã A, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Trần Văn D - sinh năm 1987; Địa chỉ: thôn C, xã A, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh M và anh Trần Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 02 con chung tên Trần Uyên Dạ B– sinh ngày 9/9/2009 (hiện đang sống với anh D) và Trần Dự Đ – sinh ngày 28/01/2018 (hiện đang sống với chị M). Chị Nguyễn Thị Thanh M và anh Trần Văn D thống nhất giao con Trần Uyên Dạ B cho anh Trần Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Trần Dự Đ cho chị Nguyễn Thị Thanh M trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh M tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo phiếu thu số 0001068 ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, nên chị Nguyễn Thị Thanh M được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ