- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị N xin ly hôn Bùi Mạnh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N, sinh năm 1988, HKTT: Thôn 2, xã C, TP C, tỉnh Q và anh Bùi Mạnh H, sinh năm 1989, HKTT: Khu phố A, phường H, TP H, 2.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ H TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-HNGĐ | H, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2020/TLST-HNGĐ ngày 14/01/2020 về việc “ Ly hôn”, giữa các đương sự: 1/ Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1988.
- HKTT: Thôn 2, xã C, TP C, tỉnh Q. 2/ Bị đơn: Anh Bùi Mạnh H, sinh năm 1989.
- HKTT: Khu phố A, phường H, TP H, tỉnh H. 3/ Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Bùi Anh T, sinh ngày 11/02/2018.
- HKTT: Khu phố A, phường H, TP H, tỉnh H. Đại diện theo pháp luật anh Bùi Mạnh H và chị Trần Thị N là bố mẹ đẻ cháu.
- Căn cứ vào các Điều 212, 213 - Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.
- Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hoà giải thành ngày 22/01/2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/01/2020, là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N, sinh năm 1988, HKTT: Thôn 2, xã C, TP C, tỉnh Q và anh Bùi Mạnh H, sinh năm 1989, HKTT: Khu phố A, phường H, TP H, 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: */- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Bùi Mạnh H thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn nhau. */- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Bùi Anh T, sinh ngày 11/02/2018, hiện đang ở với chị N. Hai bên đương sự thỏa thuận nhất trí giao cháu Bùi Anh T cho chị Trần Thị N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu T trưởng thành đủ18 tuổi, tự lập được.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị, anh H cũng nhất trí. Sau khi ly hôn anh Bùi Mạnh H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục cháu T không ai được quyền cản trở. */- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị N và anh H xác định vợ chồng không có tài sản chung, không cho ai vay và không nợ ai về tài sản, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. */- Về án phí: Chị N và anh H thỏa thuận, thống nhất để chị Trần Thị N nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp, theo biên lai thu số AA/2019/0001067 ngày 14/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả lại cho chị N 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát thành phố; - Chi cục thi hánh án dân sự TP; - Các đương sự; - UBND phường H,TP H; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H THẨM PHÁN Đỗ Quang L |