- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn Tuấn + Hương"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 37/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn T; địa chỉ: 01169 DL33, CHLB Đức; tạm trú tại NO14-LK20, khu đất dịch vụ Hà Trì 5, Hà Cầu, Hà Đông, thành phố Hà Nội;
- Chị Đỗ Thị Thu H; địa chỉ: Moll St 36 10405 BL, CHLB Đức; tạm trú tại: Số 22A/4/39 phố MHX, phường DHK, quận LC, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Thu H thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Thu H được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Thu H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Thu H xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Thu H đều xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Thu H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Thu H thỏa thuận anh Nguyễn Văn T nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Thu H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Thu H không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Thu H không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai sốAA/2010/3940 ngày 19 tháng 02 năm 2020 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - Đại sứ quán Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Cộng hòa Liên bang Đức; - Lưu: HCTP, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Tuyến |