vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh B. 2.

TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND huyện V; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-HNGĐVĩnh Lợi, ngày 17 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 05/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị A, sinh năm 1988 Địa chỉ: Khóm H, phường T, Thành phố L, tỉnh Ba ̣c Liêu. Bị đơn: Anh B, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp M, thị trấn X, huyện V, tỉnh Ba ̣c Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Viê ̣c thuâ ̣n tinh ly hôn và thỏa thuâ ̣n của các đương sự được ghi nhâ ̣n trong biên

̀ bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v à hòa giải thàn h ngày 08 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị A và anh B thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị A và anh B thống nhất giao cháu Q sinh ngày 05 tháng 8 năm 2015 cho chị A tiếp tục trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; (hiện cháu Q đang sống chung với chị A). Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con do chị A không yêu cầu. 2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Chị A và anh B thống nhất không có và không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.5. Án phí dân sự về Hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), do hòa giải thành được giảm 50% bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị A và anh B mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng chị A tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị A đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0005145 ngày 08 tháng 01 năm 2020, chuyển thu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị A được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ