- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Đình H và chị Nguyễn Thị Phượng L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 11/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 16 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2019/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Hà Đình H, sinh năm: 1983. Hộ khẩu thường trú: Thôn Q, xã N, thị xã H, tỉnh Pn. Địa chỉ tạm trú: Thôn Th 2, xã D, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Phượng L, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn Th 2, xã D, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Đình H và chị Nguyễn Thị Phượng L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Đình H và chị Nguyễn Thị Phượng L tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh Hà Đình H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Hà Thị Ngọc Á, sinh ngày 10/8/2005; Hà Đình H, sinh ngày 09/12/2012 và anh H tự nguyện không yêu cầu chị Linh cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung; nợ chung: Anh Hà Đình H và chị Nguyễn Thị Phượng L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hà Đình H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được tính trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016543 ngày 02/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả lại cho Anh Hà Đình H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận; - Viện kiểm sát nhân dân huyện T; - UBND xã D; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Văn Tiến |