- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lò Thị D, sinh năm 1984 và anh Cà Văn H, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST - HNGĐ | T C, ngày 17 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST/HNGĐ, ngày 19 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị D- Sinh năm 1984. Địa chỉ: Bản CS, xã LT, huyện TC, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Cà Văn H- Sinh năm 1984. Địa chỉ: Bản CS, xã L T, huyện TC, tỉnh Sơn La. Hiện nay đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Sơn La. Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điềm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; căn cứ vào khoản 2 Điều 5; khoản 3; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lò Thị D, sinh năm 1984 và anh Cà Văn H, sinh năm 1984. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: chị Lò Thị D và anh Cà Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Lò Thị D và anh Cà Văn H có hai con chung, cháu Cà Thị D, sinh ngày 01-12-2007 và cháu Cà Văn Q, sinh ngày 06-10-2012. Chị D và anh H nhất trí thỏa thuận giao cả hai cháu Cà Thị D, sinh ngày 01-12-2007; Cà Văn Q, sinh ngày 06-10-2012 cho chị Lò Thị D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: chị Lò Thị D và anh Cà Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: chị Lò Thị D và anh Cà Văn H đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung của hai vợ chồng: chị Lò Thị D và anh Cà Văn H cam đoan không có nợ chung. Về án phí: chị Lò Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2016/0002700, ngày 19/12/2019 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện T C, tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại chị Lò Thị D số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKS ND H.T C ( 2 bản); - Chi cục THADS H.T C; - UBND xã L T, huyện TC, tỉnh Sơn La ( để nghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án, lưu án văn. | THẨM PHÁN Vũ Văn Nghĩa |