- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 11/2020/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Tam Dương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Hoàng Anh Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TD TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 311/2019/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1992;
Địa chỉ cư trú: Thôn NT 2, xã AH, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Hoàng Anh Đ, sinh năm 1994.
Địa chỉ cư trú: Thôn LM, xã MS, huyện YB, tỉnh Yên Bái
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55; Điều 58, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01năm 2020.
XÉT THẤY:
Bị đơn anh Hoàng Anh Đ có nơi cư trú ở xã MS, huyện YB, tỉnh Yên Bái nhưng nguyên đơn và bị đơn có văn bản đề nghị Tòa án nơi cư trú của nguyên đơn giải quyết. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Hoàng Anh Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Đỗ Thị T được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hoàng Đỗ Gia H, sinh ngày 05 tháng 12 năm 2018. Anh Hoàng Anh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 12 năm 2019 đến khi cháu H thành niên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Đỗ Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Hoàng Anh Đ không thanh toán số tiền cấp dưỡng định kỳ hàng tháng nêu trên thì anh Đ phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2.Về tài sản chung và tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3.Về công nợ, công sức và đất canh tác: Không có.
2.4. Về án phí: Chị Đỗ Thị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0002951 ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện TD.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TD; - UBND xã MS, huyện YB, tỉnh Yên Bái; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện TD; - Lưu hồ sơ,VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Bích Ngọc |