- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Trường H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƢỚC SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Số: 11/2020/QĐST-HNGĐ | Phước Sơn, ngày 07 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân - gia đình thụ lý số: 07/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: chị Phạm Thị T, sinh năm: 1990
- Bị đơn: anh Nguyễn Trường H, sinh năm: 1984 Cùng cư trú tại: Tổ dân phố số 5, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Trường H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Trường H đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: vợ chồng có 02 con chung: Chị Phạm Thị T nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con là: Nguyễn Trường T1, sinh ngày: 23/4/2008 và Nguyễn Trường N, sinh ngày: 26/3/2013. Chị Phạm Thị T không yêu cầu anh Nguyễn Trường H cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của anh Nguyễn Trường H.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Trường H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã giảm ½ án phí, chị Phạm Thị T đồng ý nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Phạm Thị T đã nộp là: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 002222 ngày 25/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Hoàn trả cho chị Phạm Thị T số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Phước Sơn; - UBND thị trấn Khâm Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Lan |